Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2023
Ngày 10/11/2023 00:00:00
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÀ CHÂU Số: 312 /BC-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Châu, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính xã Hà Châu năm 2023
Kính gửi: UBND huyện Hà Trung.
Thực hiện Công văn số 3687/UBND-NV ngày 31/10/2023 của UBND huyện về việc báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2023. UBND xã Hà Châu báo kết quả thực hiện như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH.
1. Tình hình tổ chức, thực hiện.
Quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, các văn bản của Trung ương về công tác CCHC, UBND xã đã phổ biến, triển khai kịp thời sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân các văn bản có liên quan về công tác CCHC.
UBND xã đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 23/12/2022 về về Công tác Cải cách hành chính năm 2023; Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2023; Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 31/5/2023 về nâng cao chỉ số cải cách trên địa bàn xã năm 2023. Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 08/11/2023 duy trì, cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công, chỉ số năng lực cạnh tranh xã Hà Châu năm 2023 và giai đoạn 2023 – 2025.
Tiếp tục chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải cách TTHC đến từng cán bộ, công chức. Các thủ tục hành chính được niêm yết công khai, minh bạch tại UBND xã và trên cổng thông tin điện tử của UBND xã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến giao dịch, việc thực hiện các TTHC được thực hiện tại bộ phận “một cửa” đảm bảo đúng quy định theo phương châm “ 4 tăng, 2 giảm, 3 không”, các TTHC được giải quyết nhanh gọn đúng quy định đảm bảo sự hài lòng của nhân dân.
2. Công tác tự kiểm tra CCHC.
UBND xã giao cho công chức Văn phòng – Thống kê theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch Cải cách hành chính năm 2023 của các bộ phận chuyên môn để kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó chấn chỉnh, có giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ.
3. Công tác tuyên truyền Cải cách hành chính.
UBND xã xem CCHC là nhiệm vụ chính trị quan trọng do đó đã ban hành kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 25/02/2023 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023; Công văn số 18/UBND-VP ngày 08/02/2023 về việc thực hiện chỉ tiêu về tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến, dịch vụ công, chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tại bộ phần tiếp nhận và trả kết quả tích cực hướng dẫn, hỗ trợ người dân về cách thức nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công của tỉnh như tạo tài khoản trên dịch vụ công quốc gia, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến; Công văn số 39/UBND-VP ngày 01/3/2023 về thực hiện đề án tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022-2030 theo quyết định số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ nội vụ; Công văn số 49/UBND-VP ngày 29/3/2023 về tuyên truyền thực hiện quy định liên quan đến việc bỏ sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú; Thông báo số 41/TB-UBND ngày 24/4/2023 về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trực tuyến; Công văn số 83/UBND-VHXH ngày 30/5/2023 về việc làm sạch và nhập dữ liệu NCC trên phần mềm dữ liệu QG về dân cư; Công văn số 149/UBND-VP ngày 13/6/2023 về việc đẩy mạnh thực hiện thanh toán trực tuyến nhiệm vụ tài chính đất đai trên cổng dịch vụ công Quốc gia; Công văn số 150/UBND-VP ngày 13/6/2023 về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường trách nhiệm trong công tác tham mưu, giải quyết công việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Công văn số 261/UBND-VP ngày 17/10/2023 về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ đề án 06, tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt.
Chỉ đạo Công chức VHXH tăng cường công tác tuyên truyền trên đài truyền thanh xã và tuyên truyền đến cán bộ, công chức thông qua các cuộc họp, hội nghị của UBND xã.
II. KẾT QUẢ CHỦ YẾU ĐẠT ĐƯỢC.
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật
- Xây dựng ban hành văn bản: Trên cơ sở các kế hoạch của huyện, UBND xã đã ban hành Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 17/02/2023 về theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 17/02/2023 về thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2023; Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 25/02/2023 về rà soát VBQPPL giai đoạn 2019-2023; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 01/3/2023 về rà soát văn bản QPPL năm 2023; Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 09/3/2023 về tuyên truyền các văn bản mới ban hành; Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 01/8/2023 về việc nhập dữ liệu hộ tịch trên nền ơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 03/8/2023 về việc triển khai thực hiện Luật dân chủ cơ sở.
- Kết quả tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật: Thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên UBND xã đã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân đối với Luật đất đai sửa đổi. Thực hiện việc rà soát đề xuất sửa đổi các quy định chồng chéo, những vấn đề vướng mắc trong các quy định hiện hành theo chỉ đạo của TTCP tại công văn số 689/TTg-PL. Kết quả rà soát không phát sinh các vấn đề chồng chéo, bất cập. Thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch, nhập dữ liệu hộ tịch trên nền cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được 2422 trường hợp đạt 28% kế hoạch.
- Kết quả thực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: UBND xã đã chỉ đạo công chức Tư pháp hộ tịch phối hợp với các ngành, công chức chuyên môn, các đơn vị thôn thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên thông qua các hội nghị mở rộng, hội nghị của các đoàn thể, hội nghị nhân dân ở các đơn vị thôn và tổ chức treo băng zôn tuyên truyền. Đã xây dựng cụm thông tin 12m2; 15 băng zon thực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.
- Kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản: Việc ban hành các văn hành chính, văn bản quy phạm pháp luật được UBND xã quan tâm, nhất là về thể thức nội dung văn bản, căn cứ pháp lý, thẩm quyền ký văn bản. UBND xã giao cho Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo kết quả xử lý các vấn đề phát hiện trong quá trình rà soát. Công chức Tư pháp - Hộ tịch đã chủ động tham mưu cập nhập kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, những văn bản pháp luật đã hết hiệu lực thi hành thông báo để cán bộ, công chức cập nhật và thực hiện đảm bảo quy định.Đối với các văn bản hành chính kiểm tra phát hiện kịp thời sai sót để điều chỉnh, bổ sung đảm bảo đúng thể thức, thẩm quyền ký văn bản. Do đó, các văn bản được UBND xã ban hành cơ bản đảm bảo về mặt nội dung, thể thức, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính.
a. Việc thực hiện cắt giảm TTHC: Thực hiện Công văn số 1106/UBND-VP ngày 14/4/2023 của UBND huyện Hà Trung về việc rà soát cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính. UBND xã Hà Châu đã triển khai thực hiện theo hướng dẫn nội dung Công văn của UBND huyện; kết quả rà soát số thủ tục hành chính đăng ký đề nghị thực hiện cắt giảm thời hạn giải quyết trong năm 2023 là 15 TTHC thuộc 5 Lĩnh vực gồm BTXH; Chứng thực: Hộ tịch; Phổ biến giáo dục pháp luật và Thi đua khen thưởng.
- Tổng số TTHC của cấp xã: 243 thủ tục, trong đó: Số thủ tục hành chính đưa ra tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 243 thủ tục
UBND xã đãchỉ đạo Công chức VP-TK (tổ đầu mối KSTTHC) và các công chức có liên quan thường xuyên cập nhật các thủ tục hành chính đã công bố và ban hành mới, nhằm kịp thời đáp ứng, phục vụ tốt công tác cải cách hành chính trên địa bàn xã.
- Các hình thức công khai:
+ Niêm yết công khai các TTHC tại trụ sở UBND xã trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính đã thực hiện theo đúng quy định về thời gian, hình thức và nội dung công bố tạo thuận lợi cho tổ chức và công dân.
+ Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh xã.
b. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Số TTHC thực hiện liên thông chủ yếu ở các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai; BTHX, NCC; cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 06 tuổi, Trẻ em, đăng ký khai sinh, khai tử. UBND xã đã chỉ đạo công chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo quy định.
c. Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được bố trí 01 phòng làm việc rộng 25m2 trang bị đầy đủ như: mạng Internet, hệ thống mạng LAN, thiết bị sóng Wifi; máy vi tính; máy in; máy Scan; tủ đựng tài liệu; bàn ghế làm việc; ghế ngồi chờ; bàn ghế để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch; quạt mát
Thực hiện Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. UBND xã Hà Châu tiếp tục triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trongcơ quanhànhchínhnhànước,đềánxâydựngchínhquyềnđiệntử,bảođảmantoàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của cơ quan; Duy trì hệ thống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối, liên thông traođổivănbảnđiệntửgiữacáccấpchínhquyền. Tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính trên môi trường số. Đồng thời, thực hiện hiệu quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tiếp nhận và trả kết quả cho công dânđảmbảochỉtiêuđượcgiao.
d. Về tiếp nhận và trả kết quả TTHC
- Tổng số TTHC đã tiếp nhận và giải quyết trong kỳ, trong đó đã tiếp nhận và giải quyết 915 hồ sơ. Trong đó: Tiếp nhận trực tuyến là 434 hồ sơ; Trực tiếp là 481 hồ sơ
+ Số TTHC trả trước hạn đúng hạn: 883 hồ sơ
+ Số TTHC trả đúng hạn: 31 hồ sơ
+ Số TTHC trả quá hạn: 01 hồ sơ.
- Nguyên nhân quá hạn là do thực hiện hồ sơ trên phần mềm một cửa và trả kết quả trực tiếp cho người dân nên cán bộ tiếp nhận có lúc quên không xử lý hồ sơ dẫn đến lỗi báo quá hạn trên phần mềm. Còn thực tế tất cả các hồ sơ đều được trả đúng hạn cho công dân theo quy định.
- Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết: Không
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.
- Kết quả rà soát hoàn thiện các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của ủy ban:
UBND xã đã ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã Hà Châu nhiệm kỳ 2021-2026; Phân công nhiệm vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch và các Ủy viên UBND xã và phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức UBND và người hoạt động không chuyên trách xã.
Các văn bản trên được niêm yết công khai tại phòng tiếp dân UBND xã để cán bộ, công chức thực hiện và để MTTQ, các đoàn thể giám sát việc thực hiện các nội dung quy chế.
- Tình hình quản lý, sử dụng biên chế:
Công tác quản lý sử dụng biên chế cán bộ, công chức được giao thực hiện đúng quy định, đến thời điểm hiện tại không có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, đạo đức công vụ phải xử lý.
- Về thực hiện phân cấp quản lý:
Uỷ ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên uỷ ban nhân dân. Mỗi cán bộ, công chức được giao một nhiệm vụ chính và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch người đứng đầu UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện mọi công việc của UBND theo nhiệm vụ quyền hạn được pháp luật hiện hành quy định và chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND xã trước Đảng, HĐND và UBND cấp trên.
Tăng cường sự giám sát của lãnh đạo UBND xã đối với cán bộ, công chức nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà trong khi thi hành công vụ, trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, TTHC cho tổ chức và công dân trên địa bàn xã.
4. Cải cách công vụ.
- Số lượng cán bộ, công chức xã là 17 người; trong đó 10 cán bộ, 7 công chức; nam 09 người, nữ 08 người.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng theo quy định: Trình độ Đại học là 15 người, trình độ Cao đẳng: 01 người; Trung cấp 01 người.
Trình độ LLCT: Trung cấp: 17 người
- Tình hình chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính: UBND xã tiếp tục quán triệt cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị của Trung ương, của tỉnh và Huyện về thực hiện kỷ cương, kỷ luật hành chính theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp; Chỉ thị số 29/CT-UBND ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác quản lý nhà nước của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 12/01/2021 của UBND huyện Hà Trung về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 29/5/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về tăng cường trách nhiệm trong công tác tham mưu giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo công văn số 1650/UBND-NV ngày 30/5/2023 của UBND huyện Hà Trung.
Ban hành Công văn số 25/UBND-VP ngày 17/02/2023 về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm sau kỳ nghỉ tết nguyên đán Qúy Mão năm 2023 theo Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 06/02/2023 của Chủ tịch UBND huyện Hà Trung; Công văn số 251/UBND-VP ngày 28/9/2023 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trách nhiệm trong công tác tham mưu, giải quyết công việc của cơ quan; Công văn số 282/UBND-VP ngày 07/11/2023 về tiếp tục triển khai công điện 968 của thủ tướng chính phủ về kỷ cương, kỷ luật hành chính. Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các quy định về những điều cán bộ, công chức không được làm. Đến thời điểm hiện nay chưa có phản ánh, khiếu nại nào của nhân dân liên quan đến quy tắc ứng xử, quy tắc nghề nghiệp đối với cán bộ công chức đến cơ quan có thẩm quyền.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức: UBND xã cử CBCC tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng do Huyện, Tỉnh triển khai. Việc chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị ở cơ sở đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
5. Cải cách tài chính công.
- Thực hiện các quy định về quản lý tài chính – ngân sách: Công tác quản lý, điều hành thu-chi ngân sách được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. UBND xã đã thực hiện công khai các nội dung thu, chi ngân sách trong các kỳ họp HĐND xã được truyền thanh trực tiếp trên hệ thống loa xã, và thông qua tại hội nghị mở rộng của UBND xã, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo bằng văn bản đến các thành phần có liên quan. Công khai dự toán ngân sách năm 2023 tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2023.
Chế độ của cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan đều thực hiện đúng, đầy đủ, dân chủ, công khai theo quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của UBND xã, lương và phụ cấp được trả trước ngày 15 hàng tháng.
- Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công: Căn cứ các văn bản pháp luật quy định đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ cho cán bộ, công chức và các chức danh quy định khác, đảm bảo chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong các hoạt động như: Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiêu của HĐND, chi tiếp khách, chi hỗ trợ... UBND xã tổ chức họp công khai, thảo luận quy chế chi tiêu nội bộ để mọi người đóng góp ý kiến và thống nhất thực hiện. UBND xã ban hành Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 về ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2023; Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 về quản lý tài sản công năm 2023. UBND xã thực hiện đúng những nội dung trong quy chế ban hành.
Hiện tại công sở UBND xã có 16 phòng làm việc, 01 Hội trường, 01 phòng họp cơ bản đáp ứng nhu cầu làm việc của cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách.
Về phương tiện làm việc: Cơ quan hiện có 16 máy in và 19 máy vi tính được kết nối mạng Internet; 02 máy scan về cơ bản đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Chế độ quản lý và sử dụng được đảm bảo theo quy chế của UBND xã.
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP.
6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử.
Năm 2023 UBND xã đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện như sau: Kế hoạch số 30/KH –UBND ngày 28/02/2023 về tuyên truyền chuyển đổi số năm 2023; Kế hoạch số 50 ngày 30/3/2023 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN, phát triển chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin mạng; Kế hoạch số 53 ngày 04/4/2023 thực hiện chương trình chuyển đổi số trong chương trình XD nông thôn mới hướng tới NTM thông minh trên địa bàn xã giai đoạn 2022-2025; Kế hoạch số 94 ngày 19/6/2023 về tăng cường nguồn lực thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn xã giai đoạn 2023-2025. Công văn số 83 ngày 12/5/2023 về hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng VneID; công văn số 84 ngày 12/5/2023 về việc chuẩn hóa thông tin thuê bao ngăn chặn sim rác, cuộc gọi rác; Công văn số 152 về việc thực hiện chuyển đổi số cấp xã theo Quyết định 1829/QĐ-UBND ngày 30/5/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Trang thông tin điện tử của xã (hachau.hatrung.thanhhoa.gov.vn) hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Xã đã thành lập Ban biên tập, ban hành quy chế hoạt động của trang. Trang có liên kết với cổng dịch vụ công Thanh Hóa, cung cấp thông tin và dịch vụ 243 TTHC cấp xã, trong đó có 48 DVC trực tuyến mức độ 3 và 129 DV trục tuyến mức độ 4 theo quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 22/8/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan được thực hiện, 100% tỷ lệ văn bản được giao dịch trên phần mềm điện tử hệ thống đăng nhập 01 lần.
+100% Lãnh đạo, cán bộ, công chức trên địa bàn cấp xã chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử;
+ 100% Các văn bản, hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật theo quy định);
+ 100% Hồ sơ TTHC tại UBND cấp xã tiếp nhận xử lý được cập nhật, quản lý và giải quyết trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử; Tỷ lệ đạt 100%;
Ban hành kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 03/02/2023 về thực hiện chuyển đổi số; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 28/02/2023 về tuyên truyền chuyển đổi số trên địa bàn xã năm 2023; Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 09/3/2023 về đảm bảo an toàn thông tin mạng và triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 30/3/2023 về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước và phát triển chính quyền số đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn xã; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 04/4/2023 về thực hiện chương trình chuyển đổi số trong xây dựng NTM thông minh trên địa bàn xã giai đoạn 2023-2025.
+ Ứng dụng nền tảng số hỗ trợ chính quyền cấp xã giao tiếp,tương tác và tiếp nhận các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua công nghệ số: Lập 08 nhóm zalo ở 08 thôn để trao đổi thông tin, tuyên truyền
Xã có hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến (đặt tại phòng họp tầng 3). Hệ thống được kết nối thông suốt từ xã đến Huyện, Tỉnh và Trung ương
- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến: Bộ phận một cửa đã hướng dẫn cho người dân, tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4. Kết quả có 434 hồ sơ tiếp nhận trực tuyến; Trong đó dịch vụ công trực tuyến một phần đạt 89,93%; dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt 91,39%
- Thực hiện chứng thực điện tử cho người dân và doanh nghiệp trên dịch vụ công quốc gia. Đã tiếp nhận và chứng thực 722 bản.
- Triển khai áp dụng ISO tại cơ quan:Ban hành kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 21/3/2022 về kiểm tra, đánh giá nội bộ HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015, năm 2023trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 08/02/2023 về thực hiện duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn xã Hà Châu. Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 của UBND xã Hà Châu về ban hành mục tiêu, chất lượng năm 2023 thuộc hệ thống QLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trên địa bàn xã. Báo cáo công tác duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trên địa bàn xã Hà Châu được đánh giá đạt yêu cầu.
III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC.
Việc giải quyết hồ sơ thực hiện dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 đã được UBND xã tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã nhưng người dân không biết sử dụng các ứng dụng của dịch vụ công mà do công chức tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện cho người dân dẫn đến quá trình xử lý hồ sơ mất nhiều thời gian, người dân phải đợi lâu.
Việc số hóa thành phần hồ sơ thực hiện nhiều bước do đó việc thực hiện còn chậm
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Ưu điểm:
- Đã niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm với công việc. Có tác phong làm việc và thái độ chuẩn mực, trong giao tiếp với cá nhân, tổ chức.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã được bố trí phòng làm việc chung bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan trong giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch.
2. Hạn chế:
- Bộ thủ tục hành chính có quá nhiều thủ tục, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung thay thế do đó phần nào ảnh hưởng đến quá trình thực hiện, giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân.
- Công chức thực hiện ở bộ phận 1 cửa thực hiện kiêm nhiệm, công việc nhiều nên thời gian để tìm hiểu, cập nhật TTHC sửa đổi, bổ sung thay thế có thời điểm chưa kịp thời.
- Nhận thức của một bộ phận nhỏ nhân dân đối với các quy định về bộ TTHC còn hạn chế. Việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong việc giải quyết TTHC của công dân hiệu quả chưa cao.
V.KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Đề xuất bố trí thêm công chức để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho công dân tại bộ phận một cửa.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính năm 2023, UBND xã Hà Châu báo cáo để UBND huyện tổng hợp và chỉ đạo.
Nơi nhận: - Như trên; - Phòng nội vụ; - Lưu: VT, VP. | CHỦ TỊCH Hoàng Văn Thanh |
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Báo cáo số /BC-UBND ngày 10 /11/2023 của UBND xã Hà Châu)
THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2023 CỦA UBND XÃ HÀ CHÂU
STT | Chỉ tiêu thống kê | Kết quả thống kê | Ghi chú | |
(Sử dụng trong kỳ báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) | Đơn vị tính | Số liệu năm 2023 | ||
1. | Công tác chỉ đạo điều hành CCHC | |||
1.1. | Kế hoạch CCHC | 01 | ||
1.1.1. | Số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch | Nhiệm vụ | 06 | |
1.1.2. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành | Nhiệm vụ | 06 | |
1.1.3. | Số văn bản chỉ đạo CCHC đã ban hành | Văn bản | 12 | |
1.2. | Tự kiểm tra CCHC | |||
1.1.1. | Số vấn đề phát hiện qua kiểm tra | Cơ quan, đơn vị | ||
1.1.2. | Số vấn đề phát hiện đã xử lý xong | Cơ quan, đơn vị | ||
1.3. | Thực hiện nhiệm vụ UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện giao | |||
1.3.1. | Tổng số nhiệm vụ được giao | Nhiệm vụ | 06 | |
1.3.2. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn | Nhiệm vụ | 06 | |
1.3.3. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng quá hạn | Nhiệm vụ | ||
1.4. | Khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức | |||
1.4.1. | Số lượng phiếu khảo sát | Số lượng | 915 | |
1.4.2. | Hình thức khảo sát | Trực tuyến = 0 | 0 | |
Phát phiếu = 1 | ||||
Kết hợp = 2 | ||||
1.5. | Tổ chức đối thoại của lãnh đạo với người dân, cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn | Không = 0 | 0 | |
Có = 1 | ||||
2. | Cải cách thể chế | |||
2.1. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã ban hành | Văn bản | ||
2.2. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã kiểm tra theo thẩm quyền | Văn bản | ||
2.3. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã rà soát | Văn bản | ||
2.4. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã xử lý sau kiểm tra, rà soát | Văn bản | ||
2.5. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) có kiến nghị xử lý đã được xử lý xong | Văn bản | ||
3. | Cải cách thủ tục hành chính | |||
3.1. | Thống kê TTHC | 243 | ||
3.1.1. | Số TTHC/ danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý công bố mới | Thủ tục | ||
3.1.2. | Số TTHC thuộc thẩm quyền bãi bỏ, thay thế | Thủ tục | ||
3.1.3. | Tổng số TTHC đang áp dụng | 243 | ||
3.2. | Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông | |||
3.2.1. | Số TTHC đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa tại xã | Thủ tục | 243 | |
3.2.3. | Số TTHC liên thông cùng cấp | Thủ tục | ||
3.2.4. | Số TTHC liên thông giữa các cấp chính quyền | |||
3.2.5. | Tỷ lệ TTHC đã được phê duyệt quy trình nội bộ | |||
3.2.6. | Tỷ lệ quy trình nội bộ giải quyết TTHC đã được điện tử hóa | |||
3.3. | Kết quả giải quyết TTHC | |||
3.3.1 | Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận | Số lượng hồ sơ | 915 | |
Trong đó | Tiếp nhận trực tiếp | Hồ sơ | 481 | |
Tiếp nhận qua BCCI | Số lượng hồ sơ | |||
Tiếp nhận trực tuyến mức độ 3 | Số lượng hồ sơ | 73 | ||
Tiếp nhận trực tuyến mức độ 4 | Số lượng hồ sơ | 329 | ||
3.3.1. | Số lượng hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | 914 | |
Trong đó | Trả trực tiếp | Hồ sơ | 914 | |
Trả qua BCCI | Hồ sơ | |||
Giải quyết trực tuyến mức độ 3 | Hồ sơ | 73 | ||
Giải quyết trực tuyến mức độ 4 | Hồ sơ | 329 | ||
3.3.2. | Số lượng hồ sơ TTHC về lĩnh vực đất đai được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | ||
3.3.3. | Số lượng hồ sơ TTHC về lĩnh vực xây dựng được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | ||
3.4. | Công khai kết quả giải quyết | Hồ sơ | 915 | |
3.4.1. | Công khai kết quả giải quyết trên Cổng dịch vụ công của tỉnh | Số hồ sơ đã giải quyết | ||
3.4.2. | Công khai kết quả giải quyết trên trang TTĐT của đơn vị | Số hồ sơ đã giải quyết | 915 | |
3.4.3. | Số TTHC đã tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. | Thủ tục | ||
3.5. | Số thư/ trường hợp đã công khai xin lỗi | 1 | ||
4. | Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước | |||
4.1. | Tổng số biên chế cán bộ được giao theo Nghị định 34/2020/NĐ-CP | Người | 11 | |
4.2. | Tổng số biên chế công chức được giao theo Nghị định 34/2020/NĐ-CP | Người | 07 | |
4.3. | Tổng số cán bộ có mặt tại thời điểm báo cáo | Người | 10 | |
4.4. | Tổng số công chức có mặt tại thời điểm báo cáo | Người | 07 | |
4.5. | Số người tinh giảm biên chế (theo NĐ 108) tại đơn vị trong kỳ báo cáo | % | 0 | |
4.6. | Số người về hưu tại đơn vị trong kỳ báo cáo | % | 0 | |
5. | Cải cách chế độ công vụ | |||
5.1. | Thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; Số liệu về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (cả về Đảng và chính quyền). | 0 | ||
5.2 | Số lãnh đạo bị kỷ luật. | Người | 0 | |
5,3 | Số cán bộ (tổ chức chính trị xã hội) bị kỷ luật | Người | 0 | |
5.4 | Số lượng công chức bị kỷ luật | Người | 0 | |
6. | Cải cách tài chính công | |||
6.1. | Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ | Đã BH = 1 | 1 | |
Chưa BH = 2 | ||||
6,2 | Thực hiện kiểm soát tài chính địa phương | Thực hiện tốt =1 | 1 | |
Có sai phạm = 2 | ||||
7. | Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử | |||
7.1. | Xây dựng và vận hành Hệ thống họp trực tuyến | Chưa có = 0 | 2 | |
2 cấp = 1 | ||||
3 cấp = 2 | ||||
7.2. | Số liệu về trao đổi văn bản điện tử | Văn bản | 2059 | |
7.3. | Tổng số VĂN BẢN ĐI giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện | Văn bản | 1097 | |
Trong đó | Tỷ lệ văn bản được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử (Sử dụng chữ ký số, chứng thư số và gửi trên môi trường điện tử). | % | 100 | |
Tỷ lệ văn bản được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử và song song với văn bản giấy | % | |||
7.4. | Vận hành Hệ thống thông tin một cửa điện tử | |||
Kết nối liên thông với Hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh | Đã kết nối = 1 | 1 | ||
Chưa kết nối = 0 | ||||
7.5. | Dịch vụ công trực tuyến | |||
7.5.1. | Tổng số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3 | TTHC | 129 | |
7.5.2. | Tổng số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 4 | TTHC | 48 | |
7.6. | Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO | |||
7.6.1 | Thực hiện duy trì, áp dụng hệ thống tại UBND huyện | Có thực hiện = 1 | ||
Không thực hiện = 0 | ||||
7.6.2 | Số lượng đơn vị cấp xã đã áp dụng | Đơn vị | ||
7.6.3 | Thực hiện duy trì, áp dụng hệ thống tại UBND cấp xã | Có thực hiện = 1 | 1 |
Tin cùng chuyên mục
-
Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
06/01/2025 00:00:00 -
kết quả giải quyết hồ sơ tháng 9/2024
28/11/2024 22:53:13 -
công khai kết quả giải quyết hồ sơ tháng 10/2024
28/11/2024 22:53:13 -
công khai kết quả giải quyết hồ sơ tháng 11/2024
28/11/2024 22:53:13
Báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2023
Đăng lúc: 10/11/2023 00:00:00 (GMT+7)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÀ CHÂU Số: 312 /BC-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Châu, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính xã Hà Châu năm 2023
Kính gửi: UBND huyện Hà Trung.
Thực hiện Công văn số 3687/UBND-NV ngày 31/10/2023 của UBND huyện về việc báo cáo công tác cải cách hành chính năm 2023. UBND xã Hà Châu báo kết quả thực hiện như sau:
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH.
1. Tình hình tổ chức, thực hiện.
Quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng, các văn bản của Trung ương về công tác CCHC, UBND xã đã phổ biến, triển khai kịp thời sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân các văn bản có liên quan về công tác CCHC.
UBND xã đã xây dựng và ban hành Kế hoạch số 145/KH-UBND ngày 23/12/2022 về về Công tác Cải cách hành chính năm 2023; Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2023; Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 31/5/2023 về nâng cao chỉ số cải cách trên địa bàn xã năm 2023. Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 08/11/2023 duy trì, cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công, chỉ số năng lực cạnh tranh xã Hà Châu năm 2023 và giai đoạn 2023 – 2025.
Tiếp tục chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch cải cách TTHC đến từng cán bộ, công chức. Các thủ tục hành chính được niêm yết công khai, minh bạch tại UBND xã và trên cổng thông tin điện tử của UBND xã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đến giao dịch, việc thực hiện các TTHC được thực hiện tại bộ phận “một cửa” đảm bảo đúng quy định theo phương châm “ 4 tăng, 2 giảm, 3 không”, các TTHC được giải quyết nhanh gọn đúng quy định đảm bảo sự hài lòng của nhân dân.
2. Công tác tự kiểm tra CCHC.
UBND xã giao cho công chức Văn phòng – Thống kê theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch Cải cách hành chính năm 2023 của các bộ phận chuyên môn để kịp thời phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó chấn chỉnh, có giải pháp thực hiện tốt nhiệm vụ.
3. Công tác tuyên truyền Cải cách hành chính.
UBND xã xem CCHC là nhiệm vụ chính trị quan trọng do đó đã ban hành kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 25/02/2023 về tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023; Công văn số 18/UBND-VP ngày 08/02/2023 về việc thực hiện chỉ tiêu về tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến, dịch vụ công, chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tại bộ phần tiếp nhận và trả kết quả tích cực hướng dẫn, hỗ trợ người dân về cách thức nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công của tỉnh như tạo tài khoản trên dịch vụ công quốc gia, thanh toán phí, lệ phí trực tuyến; Công văn số 39/UBND-VP ngày 01/3/2023 về thực hiện đề án tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022-2030 theo quyết định số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ nội vụ; Công văn số 49/UBND-VP ngày 29/3/2023 về tuyên truyền thực hiện quy định liên quan đến việc bỏ sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú; Thông báo số 41/TB-UBND ngày 24/4/2023 về việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trực tuyến; Công văn số 83/UBND-VHXH ngày 30/5/2023 về việc làm sạch và nhập dữ liệu NCC trên phần mềm dữ liệu QG về dân cư; Công văn số 149/UBND-VP ngày 13/6/2023 về việc đẩy mạnh thực hiện thanh toán trực tuyến nhiệm vụ tài chính đất đai trên cổng dịch vụ công Quốc gia; Công văn số 150/UBND-VP ngày 13/6/2023 về việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường trách nhiệm trong công tác tham mưu, giải quyết công việc của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Công văn số 261/UBND-VP ngày 17/10/2023 về tăng cường thực hiện các nhiệm vụ đề án 06, tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt.
Chỉ đạo Công chức VHXH tăng cường công tác tuyên truyền trên đài truyền thanh xã và tuyên truyền đến cán bộ, công chức thông qua các cuộc họp, hội nghị của UBND xã.
II. KẾT QUẢ CHỦ YẾU ĐẠT ĐƯỢC.
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật
- Xây dựng ban hành văn bản: Trên cơ sở các kế hoạch của huyện, UBND xã đã ban hành Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 17/02/2023 về theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 17/02/2023 về thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; hòa giải cơ sở; xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2023; Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 25/02/2023 về rà soát VBQPPL giai đoạn 2019-2023; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 01/3/2023 về rà soát văn bản QPPL năm 2023; Kế hoạch số 39/KH-UBND ngày 09/3/2023 về tuyên truyền các văn bản mới ban hành; Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 01/8/2023 về việc nhập dữ liệu hộ tịch trên nền ơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Kế hoạch số 111/KH-UBND ngày 03/8/2023 về việc triển khai thực hiện Luật dân chủ cơ sở.
- Kết quả tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật: Thực hiện các văn bản chỉ đạo của cấp trên UBND xã đã tổ chức lấy ý kiến của nhân dân đối với Luật đất đai sửa đổi. Thực hiện việc rà soát đề xuất sửa đổi các quy định chồng chéo, những vấn đề vướng mắc trong các quy định hiện hành theo chỉ đạo của TTCP tại công văn số 689/TTg-PL. Kết quả rà soát không phát sinh các vấn đề chồng chéo, bất cập. Thực hiện số hóa dữ liệu hộ tịch, nhập dữ liệu hộ tịch trên nền cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được 2422 trường hợp đạt 28% kế hoạch.
- Kết quả thực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật: UBND xã đã chỉ đạo công chức Tư pháp hộ tịch phối hợp với các ngành, công chức chuyên môn, các đơn vị thôn thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên thông qua các hội nghị mở rộng, hội nghị của các đoàn thể, hội nghị nhân dân ở các đơn vị thôn và tổ chức treo băng zôn tuyên truyền. Đã xây dựng cụm thông tin 12m2; 15 băng zon thực hiện tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật.
- Kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản: Việc ban hành các văn hành chính, văn bản quy phạm pháp luật được UBND xã quan tâm, nhất là về thể thức nội dung văn bản, căn cứ pháp lý, thẩm quyền ký văn bản. UBND xã giao cho Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo kết quả xử lý các vấn đề phát hiện trong quá trình rà soát. Công chức Tư pháp - Hộ tịch đã chủ động tham mưu cập nhập kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, những văn bản pháp luật đã hết hiệu lực thi hành thông báo để cán bộ, công chức cập nhật và thực hiện đảm bảo quy định.Đối với các văn bản hành chính kiểm tra phát hiện kịp thời sai sót để điều chỉnh, bổ sung đảm bảo đúng thể thức, thẩm quyền ký văn bản. Do đó, các văn bản được UBND xã ban hành cơ bản đảm bảo về mặt nội dung, thể thức, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính.
a. Việc thực hiện cắt giảm TTHC: Thực hiện Công văn số 1106/UBND-VP ngày 14/4/2023 của UBND huyện Hà Trung về việc rà soát cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính. UBND xã Hà Châu đã triển khai thực hiện theo hướng dẫn nội dung Công văn của UBND huyện; kết quả rà soát số thủ tục hành chính đăng ký đề nghị thực hiện cắt giảm thời hạn giải quyết trong năm 2023 là 15 TTHC thuộc 5 Lĩnh vực gồm BTXH; Chứng thực: Hộ tịch; Phổ biến giáo dục pháp luật và Thi đua khen thưởng.
- Tổng số TTHC của cấp xã: 243 thủ tục, trong đó: Số thủ tục hành chính đưa ra tiếp nhận tại bộ phận một cửa: 243 thủ tục
UBND xã đãchỉ đạo Công chức VP-TK (tổ đầu mối KSTTHC) và các công chức có liên quan thường xuyên cập nhật các thủ tục hành chính đã công bố và ban hành mới, nhằm kịp thời đáp ứng, phục vụ tốt công tác cải cách hành chính trên địa bàn xã.
- Các hình thức công khai:
+ Niêm yết công khai các TTHC tại trụ sở UBND xã trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính đã thực hiện theo đúng quy định về thời gian, hình thức và nội dung công bố tạo thuận lợi cho tổ chức và công dân.
+ Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh xã.
b. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Số TTHC thực hiện liên thông chủ yếu ở các thủ tục liên quan đến lĩnh vực đất đai; BTHX, NCC; cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 06 tuổi, Trẻ em, đăng ký khai sinh, khai tử. UBND xã đã chỉ đạo công chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện theo quy định.
c. Hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được bố trí 01 phòng làm việc rộng 25m2 trang bị đầy đủ như: mạng Internet, hệ thống mạng LAN, thiết bị sóng Wifi; máy vi tính; máy in; máy Scan; tủ đựng tài liệu; bàn ghế làm việc; ghế ngồi chờ; bàn ghế để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch; quạt mát
Thực hiện Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. UBND xã Hà Châu tiếp tục triển khai việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trongcơ quanhànhchínhnhànước,đềánxâydựngchínhquyềnđiệntử,bảođảmantoàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số của cơ quan; Duy trì hệ thống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối, liên thông traođổivănbảnđiệntửgiữacáccấpchínhquyền. Tăng cường chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính trên môi trường số. Đồng thời, thực hiện hiệu quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 tiếp nhận và trả kết quả cho công dânđảmbảochỉtiêuđượcgiao.
d. Về tiếp nhận và trả kết quả TTHC
- Tổng số TTHC đã tiếp nhận và giải quyết trong kỳ, trong đó đã tiếp nhận và giải quyết 915 hồ sơ. Trong đó: Tiếp nhận trực tuyến là 434 hồ sơ; Trực tiếp là 481 hồ sơ
+ Số TTHC trả trước hạn đúng hạn: 883 hồ sơ
+ Số TTHC trả đúng hạn: 31 hồ sơ
+ Số TTHC trả quá hạn: 01 hồ sơ.
- Nguyên nhân quá hạn là do thực hiện hồ sơ trên phần mềm một cửa và trả kết quả trực tiếp cho người dân nên cán bộ tiếp nhận có lúc quên không xử lý hồ sơ dẫn đến lỗi báo quá hạn trên phần mềm. Còn thực tế tất cả các hồ sơ đều được trả đúng hạn cho công dân theo quy định.
- Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết: Không
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.
- Kết quả rà soát hoàn thiện các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của ủy ban:
UBND xã đã ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã Hà Châu nhiệm kỳ 2021-2026; Phân công nhiệm vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch và các Ủy viên UBND xã và phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức UBND và người hoạt động không chuyên trách xã.
Các văn bản trên được niêm yết công khai tại phòng tiếp dân UBND xã để cán bộ, công chức thực hiện và để MTTQ, các đoàn thể giám sát việc thực hiện các nội dung quy chế.
- Tình hình quản lý, sử dụng biên chế:
Công tác quản lý sử dụng biên chế cán bộ, công chức được giao thực hiện đúng quy định, đến thời điểm hiện tại không có cán bộ, công chức vi phạm pháp luật, đạo đức công vụ phải xử lý.
- Về thực hiện phân cấp quản lý:
Uỷ ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên uỷ ban nhân dân. Mỗi cán bộ, công chức được giao một nhiệm vụ chính và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch người đứng đầu UBND xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện mọi công việc của UBND theo nhiệm vụ quyền hạn được pháp luật hiện hành quy định và chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND xã trước Đảng, HĐND và UBND cấp trên.
Tăng cường sự giám sát của lãnh đạo UBND xã đối với cán bộ, công chức nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi trái pháp luật, gây khó khăn, phiền hà trong khi thi hành công vụ, trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, TTHC cho tổ chức và công dân trên địa bàn xã.
4. Cải cách công vụ.
- Số lượng cán bộ, công chức xã là 17 người; trong đó 10 cán bộ, 7 công chức; nam 09 người, nữ 08 người.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng theo quy định: Trình độ Đại học là 15 người, trình độ Cao đẳng: 01 người; Trung cấp 01 người.
Trình độ LLCT: Trung cấp: 17 người
- Tình hình chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính: UBND xã tiếp tục quán triệt cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị của Trung ương, của tỉnh và Huyện về thực hiện kỷ cương, kỷ luật hành chính theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp; Chỉ thị số 29/CT-UBND ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính trong công tác quản lý nhà nước của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 12/01/2021 của UBND huyện Hà Trung về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 29/5/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về tăng cường trách nhiệm trong công tác tham mưu giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo công văn số 1650/UBND-NV ngày 30/5/2023 của UBND huyện Hà Trung.
Ban hành Công văn số 25/UBND-VP ngày 17/02/2023 về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm sau kỳ nghỉ tết nguyên đán Qúy Mão năm 2023 theo Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 06/02/2023 của Chủ tịch UBND huyện Hà Trung; Công văn số 251/UBND-VP ngày 28/9/2023 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trách nhiệm trong công tác tham mưu, giải quyết công việc của cơ quan; Công văn số 282/UBND-VP ngày 07/11/2023 về tiếp tục triển khai công điện 968 của thủ tướng chính phủ về kỷ cương, kỷ luật hành chính. Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các quy định về những điều cán bộ, công chức không được làm. Đến thời điểm hiện nay chưa có phản ánh, khiếu nại nào của nhân dân liên quan đến quy tắc ứng xử, quy tắc nghề nghiệp đối với cán bộ công chức đến cơ quan có thẩm quyền.
- Công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức: UBND xã cử CBCC tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng do Huyện, Tỉnh triển khai. Việc chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đã góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị ở cơ sở đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay.
5. Cải cách tài chính công.
- Thực hiện các quy định về quản lý tài chính – ngân sách: Công tác quản lý, điều hành thu-chi ngân sách được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. UBND xã đã thực hiện công khai các nội dung thu, chi ngân sách trong các kỳ họp HĐND xã được truyền thanh trực tiếp trên hệ thống loa xã, và thông qua tại hội nghị mở rộng của UBND xã, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo bằng văn bản đến các thành phần có liên quan. Công khai dự toán ngân sách năm 2023 tại Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 04/01/2023.
Chế độ của cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan đều thực hiện đúng, đầy đủ, dân chủ, công khai theo quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của UBND xã, lương và phụ cấp được trả trước ngày 15 hàng tháng.
- Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công: Căn cứ các văn bản pháp luật quy định đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ cho cán bộ, công chức và các chức danh quy định khác, đảm bảo chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong các hoạt động như: Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiêu của HĐND, chi tiếp khách, chi hỗ trợ... UBND xã tổ chức họp công khai, thảo luận quy chế chi tiêu nội bộ để mọi người đóng góp ý kiến và thống nhất thực hiện. UBND xã ban hành Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 về ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2023; Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 16/01/2023 về quản lý tài sản công năm 2023. UBND xã thực hiện đúng những nội dung trong quy chế ban hành.
Hiện tại công sở UBND xã có 16 phòng làm việc, 01 Hội trường, 01 phòng họp cơ bản đáp ứng nhu cầu làm việc của cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách.
Về phương tiện làm việc: Cơ quan hiện có 16 máy in và 19 máy vi tính được kết nối mạng Internet; 02 máy scan về cơ bản đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Chế độ quản lý và sử dụng được đảm bảo theo quy chế của UBND xã.
Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 130/2005/NĐ-CP.
6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử.
Năm 2023 UBND xã đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện như sau: Kế hoạch số 30/KH –UBND ngày 28/02/2023 về tuyên truyền chuyển đổi số năm 2023; Kế hoạch số 50 ngày 30/3/2023 về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN, phát triển chính quyền số và đảm bảo an toàn thông tin mạng; Kế hoạch số 53 ngày 04/4/2023 thực hiện chương trình chuyển đổi số trong chương trình XD nông thôn mới hướng tới NTM thông minh trên địa bàn xã giai đoạn 2022-2025; Kế hoạch số 94 ngày 19/6/2023 về tăng cường nguồn lực thực hiện chuyển đổi số trên địa bàn xã giai đoạn 2023-2025. Công văn số 83 ngày 12/5/2023 về hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng VneID; công văn số 84 ngày 12/5/2023 về việc chuẩn hóa thông tin thuê bao ngăn chặn sim rác, cuộc gọi rác; Công văn số 152 về việc thực hiện chuyển đổi số cấp xã theo Quyết định 1829/QĐ-UBND ngày 30/5/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
Trang thông tin điện tử của xã (hachau.hatrung.thanhhoa.gov.vn) hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng. Xã đã thành lập Ban biên tập, ban hành quy chế hoạt động của trang. Trang có liên kết với cổng dịch vụ công Thanh Hóa, cung cấp thông tin và dịch vụ 243 TTHC cấp xã, trong đó có 48 DVC trực tuyến mức độ 3 và 129 DV trục tuyến mức độ 4 theo quyết định số 2971/QĐ-UBND ngày 22/8/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan được thực hiện, 100% tỷ lệ văn bản được giao dịch trên phần mềm điện tử hệ thống đăng nhập 01 lần.
+100% Lãnh đạo, cán bộ, công chức trên địa bàn cấp xã chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hoàn toàn trên môi trường điện tử;
+ 100% Các văn bản, hồ sơ công việc được tạo lập, xử lý, ký số trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật theo quy định);
+ 100% Hồ sơ TTHC tại UBND cấp xã tiếp nhận xử lý được cập nhật, quản lý và giải quyết trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử; Tỷ lệ đạt 100%;
Ban hành kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 03/02/2023 về thực hiện chuyển đổi số; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 28/02/2023 về tuyên truyền chuyển đổi số trên địa bàn xã năm 2023; Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 09/3/2023 về đảm bảo an toàn thông tin mạng và triển khai các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 30/3/2023 về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước và phát triển chính quyền số đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn xã; Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 04/4/2023 về thực hiện chương trình chuyển đổi số trong xây dựng NTM thông minh trên địa bàn xã giai đoạn 2023-2025.
+ Ứng dụng nền tảng số hỗ trợ chính quyền cấp xã giao tiếp,tương tác và tiếp nhận các ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân thông qua công nghệ số: Lập 08 nhóm zalo ở 08 thôn để trao đổi thông tin, tuyên truyền
Xã có hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến (đặt tại phòng họp tầng 3). Hệ thống được kết nối thông suốt từ xã đến Huyện, Tỉnh và Trung ương
- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến: Bộ phận một cửa đã hướng dẫn cho người dân, tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4. Kết quả có 434 hồ sơ tiếp nhận trực tuyến; Trong đó dịch vụ công trực tuyến một phần đạt 89,93%; dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt 91,39%
- Thực hiện chứng thực điện tử cho người dân và doanh nghiệp trên dịch vụ công quốc gia. Đã tiếp nhận và chứng thực 722 bản.
- Triển khai áp dụng ISO tại cơ quan:Ban hành kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 21/3/2022 về kiểm tra, đánh giá nội bộ HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015, năm 2023trên địa bàn xã Hà Châu; Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 08/02/2023 về thực hiện duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn xã Hà Châu. Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 của UBND xã Hà Châu về ban hành mục tiêu, chất lượng năm 2023 thuộc hệ thống QLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 trên địa bàn xã. Báo cáo công tác duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trên địa bàn xã Hà Châu được đánh giá đạt yêu cầu.
III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC.
Việc giải quyết hồ sơ thực hiện dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 đã được UBND xã tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh xã nhưng người dân không biết sử dụng các ứng dụng của dịch vụ công mà do công chức tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện cho người dân dẫn đến quá trình xử lý hồ sơ mất nhiều thời gian, người dân phải đợi lâu.
Việc số hóa thành phần hồ sơ thực hiện nhiều bước do đó việc thực hiện còn chậm
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1. Ưu điểm:
- Đã niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm với công việc. Có tác phong làm việc và thái độ chuẩn mực, trong giao tiếp với cá nhân, tổ chức.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đã được bố trí phòng làm việc chung bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan trong giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch.
2. Hạn chế:
- Bộ thủ tục hành chính có quá nhiều thủ tục, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung thay thế do đó phần nào ảnh hưởng đến quá trình thực hiện, giải quyết hồ sơ cho tổ chức, công dân.
- Công chức thực hiện ở bộ phận 1 cửa thực hiện kiêm nhiệm, công việc nhiều nên thời gian để tìm hiểu, cập nhật TTHC sửa đổi, bổ sung thay thế có thời điểm chưa kịp thời.
- Nhận thức của một bộ phận nhỏ nhân dân đối với các quy định về bộ TTHC còn hạn chế. Việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong việc giải quyết TTHC của công dân hiệu quả chưa cao.
V.KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Đề xuất bố trí thêm công chức để thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho công dân tại bộ phận một cửa.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính năm 2023, UBND xã Hà Châu báo cáo để UBND huyện tổng hợp và chỉ đạo.
Nơi nhận: - Như trên; - Phòng nội vụ; - Lưu: VT, VP. | CHỦ TỊCH Hoàng Văn Thanh |
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Báo cáo số /BC-UBND ngày 10 /11/2023 của UBND xã Hà Châu)
THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2023 CỦA UBND XÃ HÀ CHÂU
STT | Chỉ tiêu thống kê | Kết quả thống kê | Ghi chú | |
(Sử dụng trong kỳ báo cáo hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) | Đơn vị tính | Số liệu năm 2023 | ||
1. | Công tác chỉ đạo điều hành CCHC | |||
1.1. | Kế hoạch CCHC | 01 | ||
1.1.1. | Số nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch | Nhiệm vụ | 06 | |
1.1.2. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành | Nhiệm vụ | 06 | |
1.1.3. | Số văn bản chỉ đạo CCHC đã ban hành | Văn bản | 12 | |
1.2. | Tự kiểm tra CCHC | |||
1.1.1. | Số vấn đề phát hiện qua kiểm tra | Cơ quan, đơn vị | ||
1.1.2. | Số vấn đề phát hiện đã xử lý xong | Cơ quan, đơn vị | ||
1.3. | Thực hiện nhiệm vụ UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện giao | |||
1.3.1. | Tổng số nhiệm vụ được giao | Nhiệm vụ | 06 | |
1.3.2. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng hạn | Nhiệm vụ | 06 | |
1.3.3. | Số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng quá hạn | Nhiệm vụ | ||
1.4. | Khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức | |||
1.4.1. | Số lượng phiếu khảo sát | Số lượng | 915 | |
1.4.2. | Hình thức khảo sát | Trực tuyến = 0 | 0 | |
Phát phiếu = 1 | ||||
Kết hợp = 2 | ||||
1.5. | Tổ chức đối thoại của lãnh đạo với người dân, cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn | Không = 0 | 0 | |
Có = 1 | ||||
2. | Cải cách thể chế | |||
2.1. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã ban hành | Văn bản | ||
2.2. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã kiểm tra theo thẩm quyền | Văn bản | ||
2.3. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã rà soát | Văn bản | ||
2.4. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) đã xử lý sau kiểm tra, rà soát | Văn bản | ||
2.5. | Số VB (các Quyết định, nội quy, quy chế) có kiến nghị xử lý đã được xử lý xong | Văn bản | ||
3. | Cải cách thủ tục hành chính | |||
3.1. | Thống kê TTHC | 243 | ||
3.1.1. | Số TTHC/ danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý công bố mới | Thủ tục | ||
3.1.2. | Số TTHC thuộc thẩm quyền bãi bỏ, thay thế | Thủ tục | ||
3.1.3. | Tổng số TTHC đang áp dụng | 243 | ||
3.2. | Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông | |||
3.2.1. | Số TTHC đưa vào thực hiện theo cơ chế một cửa tại xã | Thủ tục | 243 | |
3.2.3. | Số TTHC liên thông cùng cấp | Thủ tục | ||
3.2.4. | Số TTHC liên thông giữa các cấp chính quyền | |||
3.2.5. | Tỷ lệ TTHC đã được phê duyệt quy trình nội bộ | |||
3.2.6. | Tỷ lệ quy trình nội bộ giải quyết TTHC đã được điện tử hóa | |||
3.3. | Kết quả giải quyết TTHC | |||
3.3.1 | Số lượng hồ sơ đã tiếp nhận | Số lượng hồ sơ | 915 | |
Trong đó | Tiếp nhận trực tiếp | Hồ sơ | 481 | |
Tiếp nhận qua BCCI | Số lượng hồ sơ | |||
Tiếp nhận trực tuyến mức độ 3 | Số lượng hồ sơ | 73 | ||
Tiếp nhận trực tuyến mức độ 4 | Số lượng hồ sơ | 329 | ||
3.3.1. | Số lượng hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | 914 | |
Trong đó | Trả trực tiếp | Hồ sơ | 914 | |
Trả qua BCCI | Hồ sơ | |||
Giải quyết trực tuyến mức độ 3 | Hồ sơ | 73 | ||
Giải quyết trực tuyến mức độ 4 | Hồ sơ | 329 | ||
3.3.2. | Số lượng hồ sơ TTHC về lĩnh vực đất đai được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | ||
3.3.3. | Số lượng hồ sơ TTHC về lĩnh vực xây dựng được giải quyết đúng hẹn | Số lượng hồ sơ | ||
3.4. | Công khai kết quả giải quyết | Hồ sơ | 915 | |
3.4.1. | Công khai kết quả giải quyết trên Cổng dịch vụ công của tỉnh | Số hồ sơ đã giải quyết | ||
3.4.2. | Công khai kết quả giải quyết trên trang TTĐT của đơn vị | Số hồ sơ đã giải quyết | 915 | |
3.4.3. | Số TTHC đã tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. | Thủ tục | ||
3.5. | Số thư/ trường hợp đã công khai xin lỗi | 1 | ||
4. | Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước | |||
4.1. | Tổng số biên chế cán bộ được giao theo Nghị định 34/2020/NĐ-CP | Người | 11 | |
4.2. | Tổng số biên chế công chức được giao theo Nghị định 34/2020/NĐ-CP | Người | 07 | |
4.3. | Tổng số cán bộ có mặt tại thời điểm báo cáo | Người | 10 | |
4.4. | Tổng số công chức có mặt tại thời điểm báo cáo | Người | 07 | |
4.5. | Số người tinh giảm biên chế (theo NĐ 108) tại đơn vị trong kỳ báo cáo | % | 0 | |
4.6. | Số người về hưu tại đơn vị trong kỳ báo cáo | % | 0 | |
5. | Cải cách chế độ công vụ | |||
5.1. | Thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính; Số liệu về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (cả về Đảng và chính quyền). | 0 | ||
5.2 | Số lãnh đạo bị kỷ luật. | Người | 0 | |
5,3 | Số cán bộ (tổ chức chính trị xã hội) bị kỷ luật | Người | 0 | |
5.4 | Số lượng công chức bị kỷ luật | Người | 0 | |
6. | Cải cách tài chính công | |||
6.1. | Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ | Đã BH = 1 | 1 | |
Chưa BH = 2 | ||||
6,2 | Thực hiện kiểm soát tài chính địa phương | Thực hiện tốt =1 | 1 | |
Có sai phạm = 2 | ||||
7. | Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử | |||
7.1. | Xây dựng và vận hành Hệ thống họp trực tuyến | Chưa có = 0 | 2 | |
2 cấp = 1 | ||||
3 cấp = 2 | ||||
7.2. | Số liệu về trao đổi văn bản điện tử | Văn bản | 2059 | |
7.3. | Tổng số VĂN BẢN ĐI giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn huyện | Văn bản | 1097 | |
Trong đó | Tỷ lệ văn bản được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử (Sử dụng chữ ký số, chứng thư số và gửi trên môi trường điện tử). | % | 100 | |
Tỷ lệ văn bản được gửi hoàn toàn dưới dạng điện tử và song song với văn bản giấy | % | |||
7.4. | Vận hành Hệ thống thông tin một cửa điện tử | |||
Kết nối liên thông với Hệ thống một cửa điện tử cấp tỉnh | Đã kết nối = 1 | 1 | ||
Chưa kết nối = 0 | ||||
7.5. | Dịch vụ công trực tuyến | |||
7.5.1. | Tổng số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 3 | TTHC | 129 | |
7.5.2. | Tổng số TTHC cung cấp trực tuyến mức độ 4 | TTHC | 48 | |
7.6. | Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO | |||
7.6.1 | Thực hiện duy trì, áp dụng hệ thống tại UBND huyện | Có thực hiện = 1 | ||
Không thực hiện = 0 | ||||
7.6.2 | Số lượng đơn vị cấp xã đã áp dụng | Đơn vị | ||
7.6.3 | Thực hiện duy trì, áp dụng hệ thống tại UBND cấp xã | Có thực hiện = 1 | 1 |
Tin khác
Tin nóng
CÔNG KHAI KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC
CÔNG KHAI KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT TTHC
-
Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
06/01/2025 -
kết quả giải quyết hồ sơ tháng 9/2024
28/11/2024 -
công khai kết quả giải quyết hồ sơ tháng 10/2024
28/11/2024 -
công khai kết quả giải quyết hồ sơ tháng 11/2024
28/11/2024 -
Công khai kết quả giải quyết TTHC tháng 3/2024
26/11/2024