Truy cập

Hôm nay:
1
Hôm qua:
0
Tuần này:
1
Tháng này:
0
Tất cả:
74597

KẾ HOẠCH Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã Hà Châu, giai đoạn 2019-2023

Ngày 25/02/2023 00:00:00

UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ HÀ CHÂU
 
Số:   29 /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   Hà Châu, ngày 25  tháng  02  năm 2023
 
KẾ HOẠCH
Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
xã Hà Châu, giai đoạn 2019-2023
 

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 09/02/2023 của UBND huyện Hà Trung về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Hà Trung giai đoạn 2019 – 2023. Ủy ban nhân dân xã Hà Châu ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã giai đoạn 2019 - 2023, như sau:        
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tập hợp, công bố tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (hệ thống hóa văn bản) do HĐND, UBND xã ban hành còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2023 và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thể hiện kết quả hệ thống hóa giai đoạn 2019 - 2023.
- Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản.
2. Yêu cầu:
 a) Tập hợp đầy đủ văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và kết quả rà soát văn bản QPPL giai đoạn 2019 - 2023.
b) Tuân thủ trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
c) Kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản QPPL thể hiện kết quả hệ thống hóa văn bản giai đoạn2019 - 2023.
d) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định.
đ) Xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc. Bảo đảm bố trí các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện hệ thống hóa văn bản.
 II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
1. Đối tượng hệ thống hóa:
 a) Các văn bản trong tập hệ thống hóa văn bản của kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018.
 b) Các văn bản QPPL do HĐND, UBND  xã được ban hành trong kỳ hệ thống hóa văn bản 2019 - 2023 ( gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa văn bản 2019 - 2023 nhưng chưa có hiệu lực ).
Lưu ý: Các hình thức văn bản QPPL khác ngoài hệ thống văn bản QPPL quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 được ban hành trước ngày Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 có hiệu lực (ngày 01/7/2016) và còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2023 cũng thuộc đối tượng hệ thống hóa của giai đoạn2019 - 2023.
 2. Phạm vi hệ thống hóa:
Các văn bản QPPL được ban hành đến hết ngày 31/12/2023 thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân xã. Trong trường hợp giải thể, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính thì Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính trước đó ban hành.
III. NỘI DUNG, THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
 1. Tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và kết quả rà soát các văn bản để hệ thống hóa:
a) Cơ quan chủ trì:  Công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (HĐND, UBND) ban hành văn bản QPPL.
b) Cơ quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan liên quan.
c) Cơ quan tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại kết quả hệ thống hóa văn bản:   Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 05/01/2024.
 2. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản:
a) Cơ quan công bố: Chủ tịch UBND xã.
b) Cơ quan tham mưu:   Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
c) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 01/3/2024.
 3. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản:
a) Báo cáo Phòng Tư pháp.
- Cơ quan báo cáo: UBND xã.
- Công chức tham mưu: Tư pháp –Hộ tịch.
- Thời gian báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/3/2024.
b) Báo cáo UBND xã (qua Công chức Tư pháp - Hộ tịch)
- Cơ quan báo cáo: Các ban trực thuộc HĐND, UBND xã.
- Cơ quan tham mưu: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Thời gian báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/3/2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Công chức  Tư pháp- Hộ tịch:
 a) Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch này;  xã dựng kế hoạch tổ chức tập huấn cho các cán bộ, công chức thuộc UBND xã, chủ trì soạn thảo tham mưu cho HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL;   
b) Tổng hợp, rà soát, kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, trình Chủ tịch UBND xã công bố theo quy định.
 c) Báo cáo UBND xã,  Phòng Tư pháp về kết quả hệ thống hóa văn bản giai đoạn2019 - 2023.
2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức chuyên môn thuộc UBND xã; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL:
 a) Các công chức chuyên môn thuộc UBND; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu HĐND, UBND ban hành văn bản QPPL thực hiện hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND xã có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại mục 5 Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ- CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
 b) Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện hệ thống hóa văn bản.
c) Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản gửi UBND xã (qua Công chức Tư pháp- Hộ tịch) để theo dõi, tổng hợp.
 3. Trách nhiệm của Công chức VP-TK:
 Phối hợp và tạo điều kiện để các Công chức chuyên môn thuộc UBND xã chủ động  soạn thảo tham mưu HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL theo đúng quy định.
4. Trách nhiệm của Công chức Tài chính - Kế toán:
Tham mưu cho UBND xã bố trí kinh phí cho công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã kỳ 2019-2023.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán, quyết toán, sử dụng kinh phí cho công tác triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về UBND xã (qua Công chức Tư pháp –Hộ tịch) để tổng hợp, trình UBND xã xem xét, quyết định.
         
Nơi nhận:
- UBND huyện (b/c);
- Phòng Tư pháp (bc);
- TTr ĐU, HĐND xã (b/c);
- Ban pháp chế HĐND xã;
- Các đoàn thể (p/h);
- Công chức chuyên môn;
- Các thôn (t/h);
- Lưu: VT, TP.
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
 
 
    Hoàng Văn Thanh
 
         
 
 
 
 
    

KẾ HOẠCH Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã Hà Châu, giai đoạn 2019-2023

Đăng lúc: 25/02/2023 00:00:00 (GMT+7)

UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ HÀ CHÂU
 
Số:   29 /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   Hà Châu, ngày 25  tháng  02  năm 2023
 
KẾ HOẠCH
Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
xã Hà Châu, giai đoạn 2019-2023
 

Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 09/02/2023 của UBND huyện Hà Trung về hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện Hà Trung giai đoạn 2019 – 2023. Ủy ban nhân dân xã Hà Châu ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã giai đoạn 2019 - 2023, như sau:        
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tập hợp, công bố tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (hệ thống hóa văn bản) do HĐND, UBND xã ban hành còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2023 và các danh mục văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) thể hiện kết quả hệ thống hóa giai đoạn 2019 - 2023.
- Xác định cụ thể nội dung các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản.
2. Yêu cầu:
 a) Tập hợp đầy đủ văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và kết quả rà soát văn bản QPPL giai đoạn 2019 - 2023.
b) Tuân thủ trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
c) Kịp thời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản QPPL thể hiện kết quả hệ thống hóa văn bản giai đoạn2019 - 2023.
d) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định.
đ) Xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc. Bảo đảm bố trí các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện hệ thống hóa văn bản.
 II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
1. Đối tượng hệ thống hóa:
 a) Các văn bản trong tập hệ thống hóa văn bản của kỳ hệ thống hóa 2014 - 2018.
 b) Các văn bản QPPL do HĐND, UBND  xã được ban hành trong kỳ hệ thống hóa văn bản 2019 - 2023 ( gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa văn bản 2019 - 2023 nhưng chưa có hiệu lực ).
Lưu ý: Các hình thức văn bản QPPL khác ngoài hệ thống văn bản QPPL quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 được ban hành trước ngày Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 có hiệu lực (ngày 01/7/2016) và còn hiệu lực tính đến hết ngày 31/12/2023 cũng thuộc đối tượng hệ thống hóa của giai đoạn2019 - 2023.
 2. Phạm vi hệ thống hóa:
Các văn bản QPPL được ban hành đến hết ngày 31/12/2023 thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân xã. Trong trường hợp giải thể, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính thì Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính trước đó ban hành.
III. NỘI DUNG, THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
 1. Tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa và kết quả rà soát các văn bản để hệ thống hóa:
a) Cơ quan chủ trì:  Công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (HĐND, UBND) ban hành văn bản QPPL.
b) Cơ quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan liên quan.
c) Cơ quan tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại kết quả hệ thống hóa văn bản:   Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
d) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 05/01/2024.
 2. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản:
a) Cơ quan công bố: Chủ tịch UBND xã.
b) Cơ quan tham mưu:   Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
c) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là ngày 01/3/2024.
 3. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản:
a) Báo cáo Phòng Tư pháp.
- Cơ quan báo cáo: UBND xã.
- Công chức tham mưu: Tư pháp –Hộ tịch.
- Thời gian báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/3/2024.
b) Báo cáo UBND xã (qua Công chức Tư pháp - Hộ tịch)
- Cơ quan báo cáo: Các ban trực thuộc HĐND, UBND xã.
- Cơ quan tham mưu: Công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Thời gian báo cáo: Chậm nhất là ngày 10/3/2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Công chức  Tư pháp- Hộ tịch:
 a) Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện Kế hoạch này;  xã dựng kế hoạch tổ chức tập huấn cho các cán bộ, công chức thuộc UBND xã, chủ trì soạn thảo tham mưu cho HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL;   
b) Tổng hợp, rà soát, kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản, trình Chủ tịch UBND xã công bố theo quy định.
 c) Báo cáo UBND xã,  Phòng Tư pháp về kết quả hệ thống hóa văn bản giai đoạn2019 - 2023.
2. Trách nhiệm của cán bộ, công chức chuyên môn thuộc UBND xã; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL:
 a) Các công chức chuyên môn thuộc UBND; cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo tham mưu HĐND, UBND ban hành văn bản QPPL thực hiện hệ thống hóa văn bản của HĐND, UBND xã có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại mục 5 Chương IX Nghị định số 34/2016/NĐ- CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2020/NĐ-CP).
 b) Phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện hệ thống hóa văn bản.
c) Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản gửi UBND xã (qua Công chức Tư pháp- Hộ tịch) để theo dõi, tổng hợp.
 3. Trách nhiệm của Công chức VP-TK:
 Phối hợp và tạo điều kiện để các Công chức chuyên môn thuộc UBND xã chủ động  soạn thảo tham mưu HĐND, UBND xã ban hành văn bản QPPL thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL theo đúng quy định.
4. Trách nhiệm của Công chức Tài chính - Kế toán:
Tham mưu cho UBND xã bố trí kinh phí cho công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã kỳ 2019-2023.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán, quyết toán, sử dụng kinh phí cho công tác triển khai thực hiện hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về UBND xã (qua Công chức Tư pháp –Hộ tịch) để tổng hợp, trình UBND xã xem xét, quyết định.
         
Nơi nhận:
- UBND huyện (b/c);
- Phòng Tư pháp (bc);
- TTr ĐU, HĐND xã (b/c);
- Ban pháp chế HĐND xã;
- Các đoàn thể (p/h);
- Công chức chuyên môn;
- Các thôn (t/h);
- Lưu: VT, TP.
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
 
 
    Hoàng Văn Thanh